Nội dung ôn tập và kiểm tra 1 tiết lần 2

Standard

Anh văn:

– Vocabulary : Unit 4,5 and 6
-/o/: short sound and long sound
– /u/: short sound and long sound
-/ ә/: long sound and short sound
-The + adjective
– Used to + infinitive
– Which as a connector
– The present perfect
– The present perfect passive
– Who which that
– The present progressive (with a future meaning)
– be going to

Vật lý:

I-Lý thuyết ( 5 điểm ): ( Từ đầu chương II đến bài chuyển động của vật ném ngang)

  • Tổng hợp và phân tích lực- Điều kiện cân bằng của chất điểm.
  • Ba định luật Newton.
  • Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn.
  • Lực đàn hồi- Định luật Hooke.
  • Lực ma sát.
  • Lực hướng tâm.
  • Bài toán về chuyển động ném ngang.

II- Bài tập ( 5điểm ):

  • Định luật II Newton.
  • Lực đàn hồi .
  • Bài toán ném ngang.
  • Lực ma sát.
    • Lực hướng tâm. ( Các bài tập tham khảo đã phát cho lớp)

Địa lý:

Bài 5:

VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

1. Khái quát về vũ trụ. Hệ Mặt trời. Trái đất trong hệ Mặt trời.

– Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà. Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ. Thiên hà chứa Mặt trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà.

– Hệ Mặt trời gồm có Mặt trời ở trung tâm cùng với các thiên thể chuyển động xung quanh và các đám mây bụi khí, có 8 hành tinh chuyển động quanh Mặt trời.

– Trái đất là một hành tinh ở vị trí thứ ba (theo thứ tự xa dần Mặt trời) trong Hệ mặt trời.

2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất:

a) Sự luân phiên ngày đêm:

– Do trái đất hình khối cầu nên sinh ra hiện tượng ngày và đêm.

– Do trái đất tự quay quanh trục nên mọi nơi trên bề mặt Trái đất có hiện tượng luân phiên ngày đêm.

b) Giờ trên Trái đất và đường chuyển ngày quốc tế:

– Giờ địa phương: cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, gọi là giờ địa phương hay giờ Mặt trời.

– Giờ múi: người ta chia bề mặt Trái đất thành 24 múi giờ, mỗi múi rộng 150 kinh tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ, gọi là giờ múi.

– Giờ quốc tế (giờ GMT): là giờ ở múi số 0.

– Đường chuyển ngày quốc tế: là đường kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương. Nếu đi từ Tây sang Đông qua kinh tuyến này thì lùi 1 ngày lịch, còn nếu đi từ Đông sang Tây qua kinh tuyến này thì tăng 1 ngày lịch.

c) Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

– Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động.

– Nguyên nhân: do Trái đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông đã sinh ra một lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt trái đất, còn gọi là lực Côriôlit.

——————————– Hết ——————————–

Bài 6:

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI
CỦA TRÁI ĐẤT

1. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời.

– Hiện tượng Mặt trời lên đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa được gọi là Mặt trời lên thiên đỉnh.

– Ở Trái đất ta thấy hiện tượng này lần lượt xảy ra tại các địa điểm từ vĩ tuyến 23027’N (ngàyy 22.12) đến 23027’B (ngày 22.6) rồi lại xuống vĩ tuyến 23027’N. Điều đó làm cho ta có ảo giác Mặt trời di chuyển. Chuyển động không có thực đó gọi là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời.

Nguyên nhân: Do trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời.

2 Các mùa trong năm.

– Mùa là một phần thời gian của năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.

– Nguyên nhân:

Do trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, nên có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt trời, có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt trời sinh ra mùa.

– Trong một năm có 4 mùa :

+ Theo dương lịch: Ở bán cầu Bắc, các ngày xuân phân (21.3), hạ chí (22.6), thu phân (23.9) và đông chí (22.12) là những ngày bắt đầu và kết thúc của bốn mùa.

Còn ở bán cầu Nam thì ngược lại.

+ Theo âm – dương lịch thì thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa sớm hơn 45 ngày so với dương lịch:

Mùa xuân : từ ngày 4,5 tháng 2 (lập xuân) đến ngày 5,6 tháng 5 (lập hạ).

Mùa hạ : từ ngày 5,6 tháng 5 (lập hạ) đến ngày 7,8 tháng 8 (lập thu).

Mùa thu : từ ngày 7,8 tháng 8 (lập thu) đến ngày 7,8 tháng 11 (lập đông).

Mùa đông : từ ngày 7,8 tháng 11 (lập đông) đến ngày 4,5 tháng 2 (lập xuân).

3. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

a) Theo mùa:

– Ở bán cầu Bắc:

+ Mùa xuân và mùa hạ: ngày dài hơn đêm.

Ngày 22.6: ngày dài nhất và đêm ngắn nhất.

+ Mùa thu và mùa đông: đêm dài hơn ngày.

Ngày 22.12: đêm dài nhất và ngày ngăn nhất.

+ Ngày 21.3 và 23.9: ngày và đêm dài bằng nhau.

– Ở nửa cầu Nam: ngược lại.

b) Theo vĩ độ:

– Ở xích đạo: ngày và đêm luôn dài bằng nhau. Càng xa xích đạo, sự chênh lệch độ dài ngày và đêm càng rõ rệt. Từ vòng cực đến cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ, kéo dài từ 1 đến 6 tháng.

 

——————————– Hết ——————————–

  • Kĩ năng bài 5 – 6:

– Biết giải thích các hệ quả chuyển động của Trái đất quanh trục và quanh Mặt trời qua hình ảnh : Hình 5.3, hình 5.4, hình 6.1, hình 6.2 và hình 6.3.

– Biết vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 24 trong sách giáo khoa.

Bài 7:

CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN.
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

1. Cấu trúc của Trái đất.

a) Lớp vỏ:

– Độ dày: từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa).

– Thành phần vật chất: được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau. Trên cùng thường là tầng trầm tích, rồi đến tầng granit và tầng badan. Vỏ Trái đất được phân thành 2 kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại dương.

– Trạng thái: cứng, mỏng.

b) Lớp Manti:

– Độ dày: từ vỏ Trái đất đến độ sâu 2900 km. Lớp này chiếm hơn 80% thể tích và 68.5% trọng lượng khối lượng của Trái đất.

– Tầng Manti trên :

+ Độ dày: từ 15 km đến 700 km.

+ Vật chất rất đậm đặc và ở trạng thái quánh dẻo.

– Tầng Manti dưới :

+ Độ dày: từ 700 km đến 2900 km.

+ Vật chất ở trạng thái rắn.

c) Nhân Trái đất:

– Độ dảy: khoảng 3470km, gồm:

+ Nhân ngoài:

Độ dày: từ 2900 km đến 5100 km.

Vật chất ở trạng thái lỏng.

+ Nhân trong:

Độ dày: từ 5100 km đến 6370 km.

Vật chất ở trạng thái rắn.

2. Thạch quyển.

Vỏ Trái đất và phần trên của lớp Manti (độ dày khoảng 100 km), được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, tạo thành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái đất, gọi là Thạch quyển.

3. Thuyết kiến tạo mảng.

– Theo thuyết kiến tạo mảng thì Thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo.

– Các mảng kiến tạo lớn của Thạch quyển:

+ Mảng Thái Bình Dương.

+ Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a.

+ Mảng Âu – Á.

+ Mảng Phi.

+ Mảng Bắc Mỹ.

+ Mảng Nam Mỹ.

+ Mảng Nam Cực.

– Các mảng kiến tạo bao gồm cả những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái đất và những bộ phận lớn của đáy đại dương.

– Các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển trên lớp Manti quánh dẻo. Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể tách rời nhau, xô vào nhau và hút chờm lên nhau. Vì vậy, tại nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ trái đất, thường xảy ra nhiều hiện tượng động đất và núi lửa.

——————————– Hết ——————————–

 

Bài 8:

TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

1. Nội lực.

– Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái đất.

– Nguyên nhân sinh ra nội lực: chủ yếu là do nguồn năng lượng ở trong lòng Trái đất như sự phân hủy của các chất phóng xạ, sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo quy luật của trọng lực, các phản ứng hóa học …

2. Tác động của nội lực:

a) Vận động theo phương thẳng đứng:

– Khái niệm: là vận động nâng lên và hạ xuống, xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn, làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác lại bị hạ xuống.

– Kết quả: sinh ra hiện tượng biến tiến và biển thoái.

b) Vận động theo phương nằm ngang:

– Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực kia.

– Kết quả: sinh ra hiện tượng uốn nếp và đứt gãy.

b1) Hiện tượng uốn nếp:

– Khái niệm: là hiện tượng các lớp đá uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng do lực nén ép theo phương nằm ngang.

– Kết quả: cường độ nén ép ban đầu còn yếu chỉ làm thay đổi thế nằm của các lớp đá thành các nếp uốn. Về sau, cường độ nén ép nâng mạnh làm cho toàn bộ khu vực bị nén ép dâng cao. Sau đó, dưới tác động của ngoại lực, bề mặt địa hình bị cắt xẻ trở thành miền núi uốn nếp.

b2) Hiện tượng đứt gãy:

– Khái niệm: là vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra ở những vùng đá cứng, sẽ làm cho các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển ngược chiều nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang.

– Kết quả: tạo ra các hẻm vực và thung lũng.

Sự dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra địa lũy và địa hào.

——————————– Hết ——————————–

  • Kĩ năng bài 7 – 8:

– Nhận biết cấu trúc bên trong của Trái đất qua hình vẽ : vị trí và độ dày của các lớp cấu trúc Trái đất (Hình 7.1).

– Sử dụng hình 7.3 để trình bày về thuyết kiến tạo mảng : Các mảng, cách tiếp xúc của các mảng và kết quả của mỗi cách tiếp xúc.

– Nhận xét tác động của nội lực qua hình 8.1, hình 8.2, hình 8.3 và hình 8.4.

2 responses »

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s